15/09/2026 - 11:11

Tối ưu hóa hiệu quả điều trị bệnh đồng mắc 

Trong các khuyến cáo mới nhất của các tổ chức y tế chuyên khoa về điều trị bệnh tim mạch, thận và các bệnh mạn tính đồng mắc, đều hướng đến sự thay đổi tư duy tiếp cận: Nhìn nhận người bệnh dưới góc độ toàn diện của một cơ thể hoàn chỉnh thay vì chia rẽ thành từng bệnh lý riêng lẻ. Việc phối hợp đa chuyên khoa để quản lý toàn diện theo chuỗi “Tim mạch - thận - chuyển hóa” tối ưu hóa hiệu quả điều trị, nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.

Nguy cơ mắc đồng thời nhiều bệnh

Thực tế lâm sàng cho thấy rất hiếm trường hợp bệnh nhân chỉ mắc một bệnh lý tim mạch riêng lẻ như tăng huyết áp hay bệnh van tim. PGS.TS.BS Hoàng Văn Sỹ, Phó Chủ tịch Phân hội Suy tim Việt Nam, Trưởng khoa Nội tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy nhận định, tại các đơn vị điều trị chuyên sâu, đại đa số người bệnh đều mắc kết hợp từ 2 bệnh lý trở lên thuộc nhóm tim mạch - thận - chuyển hóa. Sự tương tác phức tạp giữa các cơ quan này làm gia tăng tỷ lệ nhập viện và biến cố tử vong nếu không được can thiệp đồng bộ.

Các cập nhật mới nhất của thế giới khuyến cáo việc quản lý, điều trị toàn diện cho bệnh nhân mắc bệnh mạn tính. Ảnh minh họa

Trong số các bệnh lý tim mạch tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rung nhĩ, được xem là diễn tiến nguy hiểm, nhưng lại dễ bị cộng đồng bỏ qua. TS.BS Trần Lê Uyên Phương, Phó trưởng Khoa Điều trị rối loạn nhịp Bệnh viện Chợ Rẫy phân tích, ở giai đoạn đầu, các cơn rối loạn nhịp thường chỉ xuất hiện từng lúc dưới dạng cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực thoảng qua. Đến khi người bệnh tới cơ sở y tế thăm khám thì nhịp tim đã trở về bình thường, gây nhiều trở ngại cho công tác chẩn đoán. Để xác định chính xác, y bác sĩ cần sử dụng các thiết bị theo dõi điện tâm đồ kéo dài như Holter 24 giờ, máy theo dõi 7 ngày hoặc các thiết bị ghi nhận nhịp tim cấy ghép.

Đáng lo ngại, bệnh rung nhĩ chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ do thuyên tắc mạch máu não, một dạng đột quỵ chiếm đa số các ca bệnh hiện nay. Hơn 1/3 trường hợp đột quỵ thuyên tắc xuất phát từ những cơn rung nhĩ không được tầm soát, chẩn đoán và điều trị dự phòng kịp thời bằng thuốc kháng đông.

Hậu quả của đột quỵ do rung nhĩ để lại tỷ lệ tàn phế rất cao, tạo nên gánh nặng y tế lớn cho bản thân người bệnh, gia đình và toàn xã hội. Do đó, việc chẩn đoán và điều trị sớm rung nhĩ bằng phác đồ thuốc kháng đông, thuốc chống rối loạn nhịp hoặc các kỹ thuật triệt đốt chuyên sâu có vai trò sống còn trong việc ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ và đột tử.

Chuyển đổi phương pháp quản lý toàn diện và đồng bộ liên khoa

Thực trạng quản lý các bệnh đồng mắc hiện nay đang đặt ra nhiều thách thức lớn cho đội ngũ y bác sĩ. Trước hết là khó khăn trong công tác tầm soát diện rộng, khi tuyến y tế cơ sở còn hạn chế về trang thiết bị kỹ thuật chuyên sâu. Bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ giữa các tuyến chuyên khoa và tình trạng bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị mạn tính cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chung.

Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học hiện đại, việc tầm soát tổn thương tim - thận - chuyển hóa đã trở nên dễ dàng hơn thông qua các chỉ số cận lâm sàng đơn giản nhưng có độ chính xác cao, như: xét nghiệm độ lọc cầu thận, định lượng albumin nước tiểu, đo huyết áp và đo điện tâm đồ.

PGS.TS.BS Hoàng Văn Sỹ nhấn mạnh, yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi phương pháp quản lý người bệnh theo hướng toàn diện. Bác sĩ cần tăng cường giáo dục sức khỏe giúp người bệnh hiểu rõ tình trạng bản thân, chủ động tự theo dõi tại nhà, lựa chọn các chiến lược điều trị tối ưu để đơn giản hóa số lượng thuốc sử dụng hằng ngày.

Đặc biệt, việc thiết lập cơ chế phối hợp liên khoa giữa chuyên ngành tim mạch và thận học là giải pháp mang tính đột phá. Lâu nay, thực trạng “khám tim gặp bác sĩ tim mạch, khám thận gặp bác sĩ thận” dễ dẫn đến xung đột phác đồ, khi một số dòng thuốc có lợi cho cơ quan này lại gây bất lợi cho cơ quan kia.

Các nghiên cứu lâm sàng cập nhật năm 2026 đã chứng minh rõ nét mối tương tác hai chiều chặt chẽ của hội chứng tim - thận, đồng thời phát triển các nhóm thuốc mới có đặc tính “bảo vệ kép” mang lại lợi ích song hành cho cả hai hệ thống. Việc tăng cường giao lưu, chia sẻ chuyên môn giữa các bác sĩ lâm sàng sẽ giúp người bệnh được thụ hưởng tối đa các thành tựu y học tiến bộ, tối ưu hóa phác đồ điều trị và nâng cao toàn diện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Bài, ảnh: THU SƯƠNG

Chia sẻ bài viết