Chính phủ vừa ban hành Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó, nhiều quy định cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở với hộ nghèo dân tộc thiểu số, cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị... Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng ban hành Công văn 3849/BTC-TCT về việc chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản, nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác chống thất thu từ hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản.
Hỗ trợ đất ở, nhà ở với hộ nghèo dân tộc thiểu số

Người dân được tư vấn hỗ trợ vay vốn phát triển kinh tế tại Ngân hàng Chính sách xã hội quận Bình Thủy, TP Cần Thơ. Ảnh: P.Mai
Theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP, hộ nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được vay vốn hỗ trợ đất ở đến 50 triệu đồng nếu đáp ứng các điều kiện sau: cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. Ngoài ra, hộ nghèo dân tộc thiểu số còn được vay với một số chính sách sau: cho vay hỗ trợ nhà ở: mức cho vay không vượt quá 40 triệu đồng/hộ. Cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề: mức cho vay không vượt quá 77,5 triệu đồng/hộ.
Cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị
Về cho vay hỗ trợ sản xuất, chuyển đổi nghề, đối tượng vay vốn gồm: hộ nghèo; hộ cận nghèo; doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số. Theo đó, đối tượng vay vốn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: hộ nghèo, hộ cận nghèo đáp ứng điều kiện vay vốn theo chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo đang triển khai tại Ngân hàng Chính sách xã hội, có tên trong danh sách thành viên tham gia chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thành lập, hoạt động hợp pháp, có phương án sử dụng vốn vay để tham gia chuỗi giá trị và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị; được Ngân hàng Chính sách xã hội tham gia thẩm định phương án vay vốn trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Mức cho vay, thời hạn cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia chuỗi giá trị theo Nghị định này áp dụng theo quy định hiện hành về chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Mức cho vay đối với doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị tối đa là 2 tỉ đồng/khách hàng. Thời hạn cho vay tối đa là 5 năm. Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo tham gia chuỗi giá trị theo Nghị định này bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất cho vay hộ cận nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị theo Nghị định này bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh đối với hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Công khai giá đất để tính thuế
Theo Công văn 3849/BTC-TCT, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất. Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định bằng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Theo quy định của Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá đất 5 năm một lần và hằng năm ban hành hệ số điều chỉnh giá đất. Đối với các vị trí đất, đoạn đường, đường đã có giá theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, đề nghị UBND cấp tỉnh ban hành bảng giá đất (trong đó bao gồm cả hệ số điều chỉnh giá đất) nhằm tạo điều kiện cho công tác tính thuế theo quy định nêu trên. Đối với các vị trí đất, đoạn đường, đường chưa có giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành: đề nghị UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát để tham mưu UBND cấp tỉnh ban hành kịp thời quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất cụ thể đối với từng vị trí, đảm bảo phù hợp với giá giao dịch thực tế trên thị trường và giá bán ra của chủ đầu tư. Trường hợp chưa ban hành thì yêu cầu chủ đầu tư trên địa bàn công khai giá bán theo quy định và thông báo cho các tổ chức, cá nhân có liên quan khi thực hiện các giao dịch về bất động sản hình thành trong tương lai cũng như khi kê khai nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng bất động sản.
Hoàng Yến (Tổng hợp)