28/02/2008 - 10:19

Tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện không cần điều kiện

Ngày 10-12-2007, liên Bộ Y tế và Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 30-3-2007 của liên Bộ Y tế và Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYT TN). Thông tư liên tịch số 14/2007/TTLT-BYT-BTC quy định nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:

* Sửa đổi khoản 2, mục I – Đối tượng áp dụng như sau:

“2. Đối tượng áp dụng: BHYT TN được áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam (trừ những người đã có thẻ BHYT bắt buộc được quy định tại Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16-5-2005 của Chính phủ và trẻ em dưới 6 tuổi)”.

* Bãi bỏ khoản 3, mục I – Điều kiện triển khai: Bỏ điều kiện 100% thành viên trong hộ gia đình, 10% số hộ gia đình trong phạm vi địa bàn xã và 10% số học sinh, sinh viên trong danh sách học sinh, sinh viên của nhà trường tham gia.

* Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, mục II – Khung mức đóng và phương thức đóng BHYT TN:

“1. Mức đóng

a/ Trên cơ sở khung mức đóng đã được quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC, liên Bộ Y tế – Bộ Tài chính quy định mức đóng và phương thức đóng BHYT TN như sau:

- Mức đóng đối với cá nhân tham gia BHYT TN: Khu vực thành thị là 320.000 đồng/người/năm; khu vực nông thôn là 240.000 đồng/người/năm;

- Mức đóng đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường tham gia BHYT TN: Khu vực thành thị là 120.000 đồng/người/năm; khu vực nông thôn là 100.000 đồng/người/năm”.

* Bãi bỏ điểm b và d, khoản 2, mục II – Khung mức đóng và phương thức đóng BHYT TN.

* Sửa đổi, bổ sung điểm a và b, khoản 2, mục II - Khung mức đóng và phương thức đóng BHYT TN:

“a/ Việc thu đóng BHYT TN được thực hiện như sau:

- Cá nhân đóng BHYT TN một năm một lần;

- Học sinh, sinh viên đóng BHYT TN một lần hoặc hai lần trong năm hoặc đóng cho cả khóa học.

b/ Cơ quan BHXH có trách nhiệm tổ chức hệ thống thu tiền đóng BHYT và phát thẻ BHYT cho người tham gia BHYT TN đảm bảo thuận tiện, kịp thời, an toàn và đúng quy định của pháp luật”.

* Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3, mục IV – Quản lý và sử dụng Quỹ BHYT TN như sau:

“a/ Số thu BHYT TN (quy định tại điểm a và b, khoản 1, mục này) trong năm kế hoạch được phân bổ và sử dụng như sau:

- 90% lập Quỹ khám chữa bệnh BHYT TN;

- 2% lập Quỹ dự phòng khám chữa bệnh BHYT TN;

- 5% dành chi cho các hoạt động phối hợp, tổ chức thực hiện việc thu đóng BHYT TN, phát hành thẻ BHYT TN và hỗ trợ cho các cơ sở khám, chữa bệnh để tổ chức thu viện phí và thanh quyết toán của người bệnh BHYT TN;

- 3% dành chi cho đào tạo người tham gia đại lý và bổ sung cho công tác tuyên truyền, vận động, khen thưởng và nâng cao năng lực cán bộ”.

* Sửa đổi điểm c, khoản 5, mục IV – Quản lý và sử dụng Quỹ BHYT TN như sau:

“c/ Nếu sổ chi khám chữa bệnh BHYT TN vượt quá quỹ khám chữa bệnh BHYT TN được sử dụng trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam được sử dụng kinh phí của Quỹ dự phòng khám chữa bệnh BHYT TN hoặc Quỹ dự phòng khám chữa bệnh BHYT bắt buộc theo quy định để đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng tham gia BHYT TN.

Bộ Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ BHYT; chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm loại bỏ chi phí bất hợp lý trong việc sử dụng dịch vụ, kỹ thuật y tế, thuốc, vật tư, hóa chất... tại các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT theo các quy định của pháp luật”.

* Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, mục V – Tổ chức khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT TN như sau:

b/ Quỹ khám chữa bệnh BHYT TN được tính trên số thẻ đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh đó và theo mức đóng phí bình quân của người tham gia BHYT TN.

Riêng đối với đối tượng là học sinh, sinh viên, Quỹ khám chữa bệnh BHYT TN được tính trên số thẻ đăng ký theo mức đóng phí bình quân của học sinh, sinh viên tham gia BHYT TN tại địa phương. Quỹ khám chữa bệnh BHYT TN của đối tượng học sinh, sinh viên được dành 20% để chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường; 80% quỹ khám chữa bệnh BHYT TN còn lại được làm căn cứ để xác định quỹ khám chữa bệnh tạm thời khi ký hợp đồng với cơ sở khám chữa bệnh và trợ cấp tử vong”.

NG.B (thực hiện)

Chia sẻ bài viết