05/10/2019 - 08:32

Đề nghị xử lý nghiêm đối với hành vi xả rác nơi công cộng

Cử tri quận Bình Thủy kiến nghị thành phố chỉ đạo các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm đối với hành vi xả rác nơi công cộng. Nội dung trả lời của Sở Tài nguyên và Môi trường như sau:

Căn cứ Điều 20, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18-11-2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

1. Hành vi thu gom, thải rác thải sinh hoạt trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: (a) Phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ đầu, mẩu và tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; (b) Phạt tiền từ 1-3 triệu đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng; (c) Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; (d) Phạt tiền từ 5-7 triệu đồng đối với hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị.

2. Phạt tiền từ 7-10 triệu đồng đối với hành vi điều khiển phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường trong khi tham gia giao thông.

3. Phạt tiền từ 10-15 triệu đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa làm rò rỉ, phát tán ra môi trường.

4. Phạt tiền từ 15-20 triệu đồng đối với hành vi không phân loại, không lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không ký hợp đồng hoặc không chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Điều 48, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18-11-2016 của Chính phủ quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp như sau:  

1. Chủ tịch UBND cấp xã có quyền: (a) Phạt cảnh cáo; (b) Phạt tiền đến 5 triệu đồng; (c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 5 triệu đồng; (d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền: (a) Phạt cảnh cáo; (b) Phạt tiền đến 50 triệu đồng; (c) Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thuộc thẩm quyền; (d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 50 triệu đồng; (đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 4 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.

3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền: (a) Phạt cảnh cáo; (b) Phạt tiền đến 1 tỉ đồng; (c) Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; (d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; (đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Trường hợp, nếu phát hiện cá nhân, tổ chức có vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định  tại Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết