25/11/2008 - 08:29

Triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (kỳ 14)

Chương III

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Câu hỏi 58: Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Trả lời:

Đối với cá nhân không cư trú, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh là doanh thu của hoạt động kinh doanh và thuế suất. Trong đó:

- Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

- Thuế suất được áp dụng theo từng lĩnh vực và loại hình kinh doanh cụ thể:

Thuế suất 1% đối với hoạt động thương mại.

Thuế suất 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Thuế suất 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và kinh doanh khác.

Câu hỏi 59: Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Trả lời:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ đầu tư vốn vào các tổ chức cá nhân ở VN nhân (x) với thuế suất 5%.

Câu hỏi 60: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Trả lời:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do làm việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

Câu hỏi 61: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Trả lời:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

Câu hỏi 62: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Trả lời:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng số tiền cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng vốn tại các tổ chức cá nhân VN nhân (x) với thuế suất 0,1% không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại VN hay tại nước ngoài.

Câu hỏi 63: Thuế TNCN từ thu nhập trúng thưởng của cá nhân không cư trú được tính như thế nào?

Trả lời:

Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN từ trúng thưởng được xác định là phần giá trị giải thưởng trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng nhân (x) với thuế suất 10%.

Câu hỏi 64: Thuế TNCN từ thu nhập là quà tặng của cá nhân không cư trú được tính như thế nào?

Trả lời:

Thuế TNCN thu nhập từ quà tặng là phần quà tặng trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh mà cá nhân không cư trú nhận được tại VN nhân với 10%.

Câu hỏi 65: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm gì?

Trả lời:

Tổ chức cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp vào NSNN theo từng lần phát sinh đối với khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.

Nguồn: “Luật Thuế thu nhập cá nhân và giải đáp các tình huống” - Bộ Tài chính

 

Chia sẻ bài viết